Trả lời nhanh
Lương xuất khẩu lao động Đài Loan gồm 3 phần: lương cơ bản 29.500 Đài tệ mỗi tháng từ 01/01/2026, tiền tăng ca, và các khoản bị trừ bắt buộc. Bài này tổng hợp cả 3 phần của lương XKLĐ Đài Loan 2026, rồi dẫn tới bài chi tiết từng khía cạnh.
Lương xuất khẩu lao động Đài Loan hiện nay gồm những phần nào?
Lương XKLĐ Đài Loan gồm 3 phần: lương cơ bản, tiền tăng ca, và các khoản bị trừ trước khi thực nhận.
Lương cơ bản tại Đài Loan do chính phủ quy định làm mức sàn cố định, áp dụng chung cho mọi lao động thuộc phạm vi Luật Tiêu chuẩn Lao động, gồm cả lao động nước ngoài làm ở nhà máy. Tiền tăng ca thì cộng thêm theo số giờ làm thêm thực tế của từng đơn hàng đi Đài Loan: đơn nhiều việc thì tiền tăng ca nhiều, đơn ít việc thì ít. Các khoản bị trừ gồm bảo hiểm, thuế và tiền ăn ở ký túc xá theo luật, chủ sử dụng lao động trừ trước khi lao động nhận tiền vào tay.
Lương cơ bản và số giờ tăng ca ghi trên từng đơn hàng có thể khác nhau tùy xưởng, vì mỗi chủ sử dụng có nhu cầu việc làm riêng.
Trong 3 phần này, lương cơ bản là điểm khởi đầu để hiểu toàn bộ cách tính lương, vì đây là con số cố định, không đổi theo từng đơn.
Lương cơ bản xuất khẩu lao động Đài Loan năm 2026 là bao nhiêu?
Lương cơ bản xuất khẩu lao động Đài Loan từ 01/01/2026 là 29.500 Đài tệ mỗi tháng.
Bộ Lao động Đài Loan công bố mức này, áp dụng cho lao động hưởng lương tháng và làm đủ giờ bình thường theo Luật Tiêu chuẩn Lao động, tối đa 40 giờ một tuần. Lao động thỏa thuận trả theo giờ thì mức sàn là 196 Đài tệ một giờ, chỉ tính cho giờ làm bình thường, chưa gồm tiền tăng ca hay tiền đi làm ngày nghỉ, ngày lễ.

Lương cơ bản không phải số tiền cuối cùng lao động nhận được vào tay mỗi tháng.
Tại sao lương cơ bản Đài Loan 2026 tăng mà tiền thực nhận không tăng theo?
Vì các khoản bị trừ theo luật như bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động cũng tính theo tỷ lệ phần trăm trên lương cơ bản, nên khi lương cơ bản tăng, số tiền bị trừ cũng tăng theo.
Lương cơ bản năm 2026 là 29.500 Đài tệ, tăng từ 28.590 Đài tệ của năm 2025. Lương cơ bản tăng kéo theo mức đóng bảo hiểm tính theo bậc lương cũng tăng một khoản tương ứng, nên số tiền cộng thêm vào lương không chuyển hết sang tiền thực nhận. Xem cách tính lương thực nhận chi tiết để biết đủ các khoản cộng, trừ cho từng trường hợp.
Muốn biết số tiền thực nhận cụ thể mỗi tháng, lao động cần cộng thêm tiền tăng ca vào lương cơ bản trước khi trừ các khoản bắt buộc.
Đi XKLĐ Đài Loan muốn biết lương thực nhận mỗi tháng, cần tính thêm khoản nào?
Cần tính thêm 2 khoản: tiền tăng ca cộng vào, và các khoản bắt buộc theo luật trừ ra, để ra số tiền thực nhận cuối cùng.

Công thức ở mức khung là: lương cơ bản, cộng tiền tăng ca, trừ các khoản bắt buộc, ra số tiền thực nhận. Mỗi phần trong công thức này phụ thuộc vào đơn hàng cụ thể và hoàn cảnh riêng của từng lao động, nên cần xem chi tiết theo từng khía cạnh dưới đây.
Xem chi tiết lương XKLĐ Đài Loan theo từng khía cạnh
Cách tính tiền lương tăng ca Đài Loan: công thức tính tăng ca theo giờ, theo ngày nghỉ, và cách phân biệt đơn tăng ca thật với đơn chỉ hứa miệng. Xem cách tính tiền lương tăng ca Đài Loan
Lương XKLĐ Đài Loan theo từng ngành nghề: so sánh mức lương giữa các ngành phổ biến như cơ khí, điện tử, dệt may, hộ lý, kỹ sư và nhiều ngành khác. Xem lương theo từng ngành nghề ở Đài Loan
Lương đi Đài Loan thực nhận bao nhiêu: cách tính số tiền thực tế cầm về sau khi trừ các khoản bắt buộc, những khoản cộng thêm ngoài lương cứng, và số tiền lao động tiết kiệm được sau 3 năm. Xem lương thực nhận đi Đài Loan là bao nhiêu
Ngoài lương, chi phí đi xuất khẩu lao động Đài Loan nộp trước khi bay là khoản lao động cần tính riêng. Xem chi phí xuất khẩu lao động Đài Loan
Điều kiện, hồ sơ và các nội dung khác về đi Đài Loan nằm trong cẩm nang xuất khẩu lao động Đài Loan.
Biết lương ở Đài Loan rồi, nhiều lao động còn muốn biết so với đi làm ở nước khác thì thế nào.
So sánh lương XKLĐ Đài Loan với Nhật Bản và Hàn Quốc
Trong các thị trường xuất khẩu lao động, Đài Loan dễ đăng ký và bay nhanh hơn, còn Nhật Bản và Hàn Quốc có mức lương cơ bản niêm yết cao hơn nhưng thời gian chuẩn bị hồ sơ dài hơn.
| Tiêu chí | Đài Loan | Nhật Bản | Hàn Quốc |
|---|---|---|---|
| Lương tối thiểu niêm yết | 29.500 Đài tệ/tháng | Tùy chương trình, ví dụ thực tập sinh hộ lý từ 185.000 Yên/tháng trong 2 năm đầu | 10.320 Won/giờ (từ năm 2026) |
| Thời gian chuẩn bị hồ sơ trung bình | Thường ngắn hơn, có thể bay trong vài tháng | Thường dài hơn do yêu cầu đào tạo tiếng | Thường dài hơn do phải thi đỗ kỳ thi tiếng Hàn EPS |
| Yêu cầu ngôn ngữ | Không yêu cầu bằng tiếng Trung trước khi bay | Cần học tiếng Nhật trước khi xuất cảnh | Phải thi đỗ kỳ thi năng lực tiếng Hàn mới được đăng ký |
Lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động nhanh và không có nhiều thời gian học ngoại ngữ thường phù hợp hơn khi lựa chọn xuất khẩu lao động Đài Loan. Mức lương Nhật Bản khác nhau theo từng chương trình xuất khẩu lao động: theo Trung tâm Lao động ngoài nước, thực tập sinh hộ lý nhận từ 185.000 Yên một tháng trong 2 năm đầu, từ năm thứ ba khoảng 194.000 Yên một tháng trở lên, chưa kể khoản trợ cấp riêng tháng đầu nhập cảnh. Sau khi hoàn thành chương trình, thực tập sinh kỹ năng có thể nhận lương tương đương lao động Nhật Bản cùng trình độ, theo Cục Quản lý lao động ngoài nước khoảng 180.000-250.000 Yên một tháng.
Trong cùng Đài Loan, khu vực làm việc cũng ảnh hưởng tới số tiền tiết kiệm được mỗi tháng.
Làm việc ở Đài Bắc, Đài Trung, Đài Nam khác nhau thế nào về lương và phí sinh hoạt?
Lương cơ bản giống nhau toàn Đài Loan theo luật, nhưng chi phí sinh hoạt tại Đài Loan khác nhau theo vùng: Đài Bắc thường cao hơn Đài Nam, Đài Trung.
Mức lương cơ bản 29.500 Đài tệ áp dụng theo phạm vi công việc, không theo từng thành phố, nên mức sàn lương ở Đài Bắc, Đài Trung, Đài Nam hay Cao Hùng là như nhau, không có chuyện “lương vùng này cao hơn vùng kia theo pháp luật Đài Loan”. Số tiền lao động tại Đài Loan tiết kiệm được mỗi tháng khác nhau chủ yếu do vật giá: khu vực vật giá cao hơn thì phần còn lại sau chi tiêu thường thấp hơn, dù lương nhận về bằng nhau. Xem đơn hàng theo khu vực
Nhiều lao động sang Đài Loan rồi mới thấy lương thực tế không đúng như quảng cáo.
Vì sao nhiều lao động thấy “vỡ mộng” vì lương Đài Loan thấp hơn quảng cáo?
Vì môi giới thường lấy mức lương của đơn hàng tăng ca nhiều nhất để quảng cáo chung cho mọi đơn hàng, trong khi đơn thực tế lao động nhận được có thể tăng ca ít hơn nhiều.
Một đơn hàng tăng ca đều 60-70 giờ một tháng và một đơn hàng ít việc, chỉ tăng ca 10-20 giờ, đều có thể bị quảng cáo bằng cùng một con số lương cao nhất quan sát được trên thị trường.
Làm sao để không bị hụt hẫng vì lương đơn hàng XKLĐ Đài Loan không đúng như quảng cáo?
Có 2 cách: yêu cầu xem bảng lương thật của lao động đang làm tại đúng xưởng, và đọc kỹ bài theo khía cạnh cụ thể mình quan tâm thay vì tin một con số chung.
Trước khi đăng ký, lao động hãy yêu cầu bảng lương thật của lao động đang làm tại đúng xưởng mình sắp vào, để biết số giờ tăng ca thực tế thay vì chỉ nghe mô tả bằng lời.
Muốn biết chi tiết, lao động nên đọc đúng bài theo khía cạnh mình quan tâm: tăng ca, ngành nghề, hoặc lương thực nhận, thay vì tin vào một con số chung được quảng cáo.
Câu hỏi thường gặp
So sánh lương đi Đài Loan và Nhật Bản, bên nào thực nhận cao hơn?
Đài Loan dễ đăng ký và chi phí xuất khẩu lao động thấp hơn, nên dù lương niêm yết một số chương trình Nhật Bản cao hơn, số tiền thực nhận gửi về mỗi tháng không nhất thiết thua kém. Ví dụ thực tập sinh hộ lý Nhật Bản nhận từ 185.000 Yên một tháng trong 2 năm đầu, nhưng thủ tục và chi phí ban đầu đều nặng hơn Đài Loan.
Tại sao lương đi Đài Loan thực tế thấp hơn quảng cáo?
Vì môi giới thường lấy mức lương của đơn hàng tăng ca nhiều nhất để quảng cáo chung cho mọi đơn, trong khi đơn thực tế lao động nhận được có thể tăng ca ít hơn nhiều. Cách tốt nhất để tránh nhầm là hỏi xin xem bảng lương thật trước khi đăng ký.
So sánh lương đi Đài Loan và Hàn Quốc sau khi trừ chi phí, bên nào lợi hơn?
Đài Loan dễ đăng ký và bay nhanh hơn, còn Hàn Quốc theo diện EPS có mức lương tối thiểu 10.320 Won một giờ từ năm 2026, cao hơn quy đổi theo giờ của Đài Loan, nhưng lao động phải thi đỗ kỳ thi tiếng Hàn trước, thời gian chờ đăng ký cũng dài hơn. Lao động muốn đi nhanh, ít thủ tục thường hợp với xuất khẩu lao động tại Đài Loan hơn.
Làm ở Đài Bắc và Đài Nam, nơi nào để ra được nhiều tiền hơn?
Lương cơ bản giống nhau toàn Đài Loan theo luật, nhưng vật giá ở Đài Nam thường thấp hơn Đài Bắc, nên số tiền tiết kiệm được mỗi tháng có thể nhiều hơn. Lương nhận về bằng nhau, nhưng phần còn lại sau khi chi tiêu mới là số tiền thực tế gửi về được.
